21/04/2026
Chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐẶC BIỆT

(Theo Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg ngày 06/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt)

1. Thuế suất ưu đãi 5%

Thuế suất (%)

Thời gian áp dụng (năm)

Miễn thuế TNDN (năm)

Giảm 50% thuế TNDN (năm)

5

37

6

13

(Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 22 năm và giảm 75% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại đối với đối tượng hoặc tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư)

Thu nhập từ các hoạt động của đối tượng hoặc dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, đáp ứng đồng thời các điều kiện:

  • Quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên;
  • Thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư;

đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là dự án công nghệ cao mức 2;
  • Có doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi giá trị mức 2;
  • Giá trị gia tăng chiếm trên 40% trong giá thành toàn bộ của sản phẩm đầu ra cuối cùng;
  • Đáp ứng tiêu chí chuyển giao công nghệ mức 2.

2. Thuế suất ưu đãi 7%

Thuế suất (%)

Thời gian áp dụng (năm)

Miễn thuế TNDN (năm)

Giảm 50% thuế TNDN (năm)

7

33

6

12

(Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 20 năm và giảm 65% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư)

Thu nhập từ dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả mở rộng dự án đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), đáp ứng:

  • Tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên;
  • Thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm.

b) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, đáp ứng đồng thời:

  • Quy mô vốn từ 30.000 tỷ đồng trở lên;
  • Giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong 03 năm;

đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là dự án công nghệ cao mức 1;
  • Có doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi giá trị mức 1;
  • Giá trị gia tăng chiếm từ trên 30% đến 40% trong giá thành sản phẩm;
  • Đáp ứng tiêu chí chuyển giao công nghệ mức 1. 

3. Thuế suất ưu đãi 9%

Thuế suất (%)

Thời gian áp dụng (năm)

Miễn thuế TNDN (năm)

Giảm 50% thuế TNDN (năm)

9

30

5

10

(Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 18 năm và giảm 55% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư)

Thu nhập của tổ chức kinh tế từ dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, đáp ứng đồng thời:

  • Quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên;
  • Thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

 

 

1. Dự án Công nghệ cao Mức 1

Để được xác định là dự án công nghệ cao Mức 1, dự án phải đáp ứng đồng thời 03 điều kiện sau:

  • Doanh thu: Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít nhất 70% tổng doanh thu thuần hằng năm của dự án.
  • Chi phí Nghiên cứu và Phát triển (R&D): Tổng chi cho hoạt động R&D thực hiện tại Việt Nam (trừ giá trị nguyên vật liệu, linh kiện nhập khẩu và mua nội địa) phải đạt ít nhất 0,5% tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào hằng năm.
  • Lao động R&D: Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện R&D trên tổng số lao động của dự án phải đạt ít nhất 1%.

Ngoài ra, các tiêu chí bổ trợ đi kèm mức này bao gồm:

  • Tham gia chuỗi giá trị: Có từ 30% đến 40% doanh nghiệp Việt Nam trong tổng số doanh nghiệp tham gia lắp ráp, cung ứng linh kiện, dịch vụ; và ít nhất 30% giá thành sản phẩm được tạo ra bởi các doanh nghiệp Việt Nam.
  • Giá trị gia tăng: Chiếm từ trên 30% đến 40% trong giá thành toàn bộ của sản phẩm đầu ra cuối cùng.
  • Chuyển giao công nghệ: Đã thực hiện chuyển giao công nghệ cho dưới 03 doanh nghiệp Việt Nam trong thời hạn 05 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Dự án Công nghệ cao Mức 2

Dự án thuộc Mức 2 phải đáp ứng các tiêu chuẩn cao hơn so với Mức 1, cụ thể đồng thời 03 điều kiện:

  • Doanh thu: Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao đạt ít nhất 80% tổng doanh thu thuần hằng năm.
  • Chi phí R&D: Tổng chi cho hoạt động R&D tại Việt Nam đạt ít nhất 1% tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào hằng năm.
  • Lao động R&D: Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện R&D phải đạt ít nhất 2% trên tổng số lao động của dự án.

Các tiêu chí bổ trợ cho Mức 2:

  • Tham gia chuỗi giá trị:trên 40% doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi cung ứng; và ít nhất 40% giá thành sản phẩm do doanh nghiệp Việt Nam tạo ra.
  • Giá trị gia tăng: Chiếm trên 40% trong giá thành toàn bộ của sản phẩm đầu ra cuối cùng.
  • Chuyển giao công nghệ: Thực hiện chuyển giao công nghệ cho từ 03 doanh nghiệp Việt Nam trở lên trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận.

3. Các quy định về Lao động và Chi phí R&D

  • Chất lượng lao động: Lao động trực tiếp thực hiện R&D phải có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên. Trong đó, số lao động có trình độ cao đẳng không được vượt quá 30%.
  • Hợp đồng lao động: Người lao động tham gia R&D phải ký hợp đồng có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn.
  • Nội dung chi R&D: Bao gồm các khoản chi thường xuyên hằng năm; chi đào tạo lao động R&D tại Việt Nam; chi hợp tác nghiên cứu với các tổ chức khoa học công nghệ trong nước và chi phí bản quyền, chuyển giao công nghệ

 

 

File đính kèm: 2026_04_22_0937416407!~!Quyetdinh29-2021TTveuudaidautudacbiet.pdf

Đức Hoàng/XTĐT